Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành
7340201
Thời gian học
3,5 năm
Số tín chỉ
130
Điểm mạnh chương trình
Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm
Chương trình với sự tham gia giảng dạy và chia sẻ kinh nghiệm trực tiếp của các chuyên gia hàng đầu đến từ các tổ chức tài chính và ngân hàng. Các giảng viên luôn tận tâm, nhiệt tình truyền đạt kiến thức và hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập.
Nắm vững kiến thức nền tảng và xu hướng hiện đại
Chương trình được thiết kế bài bản, cung cấp cho sinh viên kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghiệp vụ, quy trình vận hành nền tảng và hiện đại trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Đặc biệt, vượt lên trên khuôn khổ giảng dạy truyền thống, chương trình tích hợp các nội dung giảng dạy về ngân hàng số, công nghệ tài chính (Fintech), Blockchain… giúp sinh viên sẵn sàng thích ứng với sự phát triển không ngừng của ngành.
Linh hoạt lựa chọn định hướng nghề nghiệp
Sinh viên ngành Tài chính Ngân hàng được lựa chọn thêm các ngành phụ để phát triển theo hướng chuyên sâu, bao gồm: Tài chính – Kế toán, Tài chính – Quản trị kinh doanh, Tài chính – Luật. Sự kết hợp linh hoạt này giúp sinh viên tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động và mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn.
Lộ trình học
Học kỳ 1
- Tài chính, tiền tệ và tín dụng
- Kỹ năng khai phóng
- Ngoại ngữ 1
- Giáo dục quốc phòng – an ninh
Học kỳ 2
- Kinh tế vĩ mô
- Ngoại ngữ 2
- Kỹ năng khai phóng
- Kỹ năng số
- Ngoại ngữ 3
- Kỹ năng khai phóng
Học kỳ 3
- Ngoại ngữ 4
- Kinh tế vi mô
Học kỳ 1
- Ngoại ngữ 5
- Nguyên lý kế toán
- Tài chính doanh nghiệp
- Chuyên đề 1
- Thực tập nhận thức
Học kỳ 2
- Ngoại ngữ 6
- Thống kê trong kinh tế và tài chính
- Pháp luật và quyền con người
- Ngân hàng thương mại
- Quản trị học
Học kỳ 3
- Giáo dục thể chất
- Triết học Mác – Lênin
- Đề án cơ sở
Học kỳ 1
- Quản trị dự án
- Tiếng Anh chuyên ngành TCNH
- Kinh tế chính trị Mác – Lênin
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Thị trường tài chính
- Kế toán tài chính
- Đề án chuyên ngành
Học kỳ 2
- Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Tín dụng ngân hàng
- Cốt lõi ngành 1
- Cốt lõi ngành 2
- Chuyên ngành 1
- Công nghệ tài chính
- Kế toán Ngân hàng
- Cốt lõi ngành 3
Học kỳ 3
- Chuyên ngành 2
- R trong tài chính
- Ngân hàng mở và ngân hàng số
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Học kỳ 1
- Chuyên ngành 3
- Phân tích dữ liệu kinh doanh
- Học máy và dữ liệu lớn cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Chuyên ngành 4
- Tài chính doanh nghiệp nâng cao
- Hệ thống Thanh toán quốc tế
- Chuyên ngành 5
- Quản trị rủi ro tài chính
- Quản trị rủi ro ngân hàng
- Thực tập/khóa luận tốt nghiệp (Đợt 1)
Học kỳ 2
- Thực tập/khóa luận tốt nghiệp (Đợt 2)
|
TT |
Khối kiến thức |
Số tín chỉ |
||
|
Tổng cộng |
Bắt buộc |
Tự chọn |
||
|
1. |
GIÁO DỤC TỔNG QUÁT |
53 |
41 |
12 |
|
1.1. |
Kiến thức và kỹ năng khai phóng |
15 |
6 |
9 |
|
1.2. |
Ngoại ngữ |
18 |
18 |
|
|
1.3. |
Chính trị |
11 |
11 |
|
|
1.4. |
Thể chất và quốc phòng |
9 |
6 |
3 |
|
2. |
NGÀNH |
71 |
47 |
24 |
|
2.1. |
Cơ sở ngành |
23 |
23 |
|
|
2.2. |
Cốt lõi ngành |
33 |
24 |
9 |
|
2.3. |
Chuyên ngành |
15 |
|
15 |
|
3. |
TỐT NGHIỆP |
6 |
|
6 |
|
|
TỔNG SỐ TÍN CHỈ |
130 |
88 |
42 |
|
|
||||
|
4. |
TÙY CHỌN MỞ RỘNG |
45 |
|
45 |
|
4.1. |
Song ngành |
30 |
|
30 |
|
4.2. |
Ngành phụ |
15 |
|
15 |
Chuyên ngành
Sinh viên có thể chọn một trong hai chuyên ngành sau:
Chuyên ngành trang bị cho sinh viên nền tảng vững chắc về kế toán, tài chính, nghiệp vụ ngân hàng, kỹ năng kinh doanh và công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng để có thể tham gia vào đội ngũ nhân lực của lĩnh vực ngân hàng số.
Năng lực đạt được
Kỹ năng chuyên môn
- Lập, trình bày và phân tích báo cáo tài chính.
- Kinh doanh tiền tệ (tín dụng).
- Thẩm định tài sản.
Kỹ năng hội nhập
- Làm việc trong môi trường nói tiếng Anh.
- Kỹ năng bán hàng trực tiếp và trực tuyến.
- Kỹ năng văn phòng và mạng xã hội.
- Học tập suốt đời.
Chuyên ngành trang bị cho sinh viên nền tảng vững chắc về kế toán, tài chính, kinh doanh và đặc biệt công nghệ blockchain, tiền điện tử, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo.
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các ngân hàng, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty Fintech và các tổ chức tài chính khác, đảm nhận các vị trí liên quan đến công nghệ, phân tích, và mô hình hóa tài chính.
Năng lực đạt được
Kỹ năng chuyên môn
- Lập, trình bày và phân tích báo cáo tài chính.
- Lập trình các ứng dụng về tài chính.
- Trình bày các dự án về công nghệ trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
- Vững kỹ năng tư vấn tiền số.
Kỹ năng hội nhập
- Làm việc trong môi trường nói tiếng Anh.
- Kỹ năng văn phòng và mạng xã hội.
- Học tập suốt đời.
Phương pháp học
Học gắn với thực tiễn
Sinh viên vận dụng kiến thức thông qua đề án môn học, hoạt động thực hành tích hợp và hai kỳ thực tập, giúp sớm làm quen với nghiệp vụ và môi trường làm việc trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
Học cùng chuyên gia
Sinh viên tham gia các chuyên đề, hội thảo và hoạt động chia sẻ nghề nghiệp với chuyên gia đến từ ngân hàng và tổ chức tài chính trong nước và quốc tế, cập nhật xu hướng và chuẩn mực nghề nghiệp.
Học thông qua tình huống thực tế
Nghiên cứu các tình huống điển hình trong hoạt động ngân hàng, thị trường tài chính và đầu tư, qua đó rèn luyện năng lực phân tích, đánh giá và ra quyết định tài chính.
Cơ hội nghề nghiệp
-
Chuyên viên ngân hàng tại ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư.
-
Chuyên viên phân tích, tư vấn và hoạch định tài chính.
-
Chuyên viên quản trị rủi ro, tín dụng và ngoại hối.
-
Chuyên viên tài chính doanh nghiệp tại các doanh nghiệp, tập đoàn.
-
Nhân sự FinTech tại các công ty công nghệ tài chính và startup.
-
Cán bộ quản lý tài chính như quản lý bộ phận, giám đốc chi nhánh, CFO, CEO.
-
Nghiên cứu, giảng dạy hoặc tiếp tục học sau đại học trong và ngoài nước.