Ngành Quản lý Nhà nước
Mã ngành
7310205
Thời gian học
3,5 năm
Số tín chỉ
130
Điểm mạnh chương trình
Mạng lưới kết nối rộng
Mạng lưới cựu sinh viên rộng khắp đang làm việc tại các cơ quan hành chính công và doanh nghiệp tư nhân, sẵn sàng hỗ trợ sinh viên thực tập và tìm kiếm cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.
Đội ngũ giảng viên trình độ cao
Chương trình được dẫn dắt bởi đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, gồm các chuyên gia, nhà quản lý, và lãnh đạo trong lĩnh vực quản lý nhà nước. Sinh viên được truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu, được hướng dẫn trực tiếp bởi những người có thực tiễn lãnh đạo và quản lý.
Chương trình đào tạo chú trọng ứng dụng
Chương trình được thiết kế bài bản, cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để áp dụng vào thực tiễn công việc quản lý nhà nước. Sinh viên được tham gia các hoạt động thực hành, nghiên cứu tình huống, thực tập tại các cơ quan hành chính để phát triển toàn diện kỹ năng chuyên môn.
Lộ trình học
|
TT |
Tên học phần |
Tín chỉ |
Số tiết |
Ghi chú |
|
|
HỌC KỲ 1 |
15 |
|
|
|
1 |
Tự chọn kiến thức xã hội và kỹ năng (1) |
3 |
45 |
Tự chọn |
|
2 |
Tự chọn kiến thức xã hội và kỹ năng (2) |
3 |
45 |
Tự chọn |
|
3 |
Ngoại ngữ 1 |
3 |
45 |
|
|
4 |
Pháp luật và đời sống |
3 |
45 |
|
|
5 |
Kỹ năng số |
3 |
45 |
|
|
|
HỌC KỲ 2 |
21 |
|
|
|
1 |
Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
6 |
– |
4 tuần |
|
2 |
Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam |
3 |
45 |
|
|
3 |
Ngoại ngữ 2 |
3 |
45 |
|
|
4 |
Ngoại ngữ 3 |
3 |
45 |
|
|
5 |
Lịch sử các học thuyết chính trị và pháp lý |
3 |
45 |
|
|
6 |
Pháp luật và nhà nước pháp quyền |
3 |
45 |
|
|
|
HỌC KỲ 3 |
5 |
|
|
|
1 |
Thực tập nhận thức |
2 |
– |
6 tuần |
|
2 |
Ngoại ngữ 4 |
3 |
45 |
|
|
TT |
Tên học phần |
Tín chỉ |
Số tiết |
Ghi chú |
|
|
HỌC KỲ 4 |
14 |
|
|
|
1 |
Tự chọn kiến thức xã hội và kỹ năng (3) |
3 |
45 |
Tự chọn |
|
2 |
Kiến tập nghề nghiệp |
2 |
30 |
Tour 3 ngày |
|
3 |
Ngoại ngữ 5 |
3 |
45 |
|
|
4 |
Luật hiến pháp và quyền con người |
3 |
45 |
|
|
5 |
Luật dân sự 1 |
3 |
45 |
|
|
|
HỌC KỲ 5 |
17 |
|
|
|
1 |
Luật dân sự 2 |
3 |
45 |
|
|
2 |
Ngoại ngữ 6 |
3 |
45 |
|
|
3 |
Luật hình sự |
3 |
45 |
|
|
4 |
Kỹ năng lập luận pháp luật và chính sách |
3 |
45 |
|
|
5 |
Luật thương mại |
3 |
45 |
|
|
6 |
Nghiệp vụ tư pháp và hộ tịch |
2 |
30 |
|
|
|
HỌC KỲ 6 |
6 |
|
|
|
1 |
Triết học Mác – Lênin |
3 |
45 |
|
|
2 |
Giáo dục thể chất |
3 |
45 |
Tự chọn |
|
TT |
Tên học phần |
Tín chỉ |
Số tiết |
Ghi chú |
|
|
HỌC KỲ 7 |
16 |
|
|
|
1 |
Kinh tế chính trị Mác – Lênin |
2 |
30 |
|
|
2 |
Chính quyền trung ương và quyền hành pháp |
3 |
45 |
|
|
3 |
Luật hành chính và tài phán hành chính |
3 |
45 |
|
|
4 |
Pháp luật thuế và ngân sách nhà nước |
3 |
45 |
|
|
5 |
Pháp luật lao động và an sinh xã hội |
3 |
45 |
|
|
6 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
2 |
30 |
|
|
|
HỌC KỲ 8 |
16 |
|
|
|
1 |
Đạo đức nghề nghiệp và phòng ngừa tham nhũng |
3 |
45 |
|
|
2 |
Xây dựng văn bản pháp luật |
3 |
45 |
|
|
3 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
30 |
|
|
4 |
Pháp luật đất đai và môi trường |
3 |
45 |
|
|
5 |
Chính quyền địa phương và quản trị địa phương |
3 |
45 |
|
|
6 |
Tâm lý học pháp luật và quản lý |
2 |
30 |
Tự chọn CS1 |
|
|
HỌC KỲ 9 |
5 |
|
|
|
1 |
Thực tập nghề nghiệp |
3 |
– |
9 tuần |
|
2 |
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam |
2 |
30 |
|
|
TT |
Tên học phần |
Tín chỉ |
Số tiết |
Ghi chú |
|
|
HỌC KỲ 10 |
15 |
|
|
|
1 |
Pháp chế trong quản lý nhà nước |
2 |
30 |
Tự chọn CL1 |
|
2 |
Nghiệp vụ văn thư lưu trữ |
2 |
30 |
Tự chọn CL2 |
|
3 |
Quản lý nhà nước theo ngành và lĩnh vực |
2 |
30 |
Tự chọn CL3 |
|
5 |
Công pháp quốc tế và pháp luật ASEAN` |
3 |
45 |
|
|
6 |
Khóa luận tốt nghiệp |
6 |
|
12 tuần |
|
TT |
Khối kiến thức |
Số tín chỉ |
||
|
Tổng cộng |
Bắt buộc |
Tự chọn |
||
|
1. |
THÀNH PHẦN GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
53 |
41 |
12 |
|
1.1. |
Lý luận hính trị |
11 |
11 |
|
|
1.2. |
Thể chất và quốc phòng |
9 |
6 |
3 |
|
1.3. |
Kiến thức xã hội và kỹ năng |
12 |
3 |
9 |
|
1.4. |
Công nghệ thông tin và ngoại ngữ |
21 |
21 |
|
|
2. |
THÀNH PHẦN CƠ SỞ NGÀNH VÀ CỐT LÕI NGÀNH |
64 |
54 |
10 |
|
2.1. |
Cơ sở ngành |
20 |
18 |
2 |
|
2.2. |
Cốt lõi ngành |
44 |
36 |
8 |
|
3. |
THÀNH PHẦN THỰC TẬP VÀ TRẢI NGHIỆM |
13 |
7 |
6 |
|
3.1. |
Thực tập và kiến tập |
7 |
7 |
0 |
|
3.2. |
Thực tập / Khóa luận tốt nghiệp |
6 |
0 |
6 |
|
|
TỔNG SỐ TÍN CHỈ |
130 |
|
|
|
|
||||
|
4. |
TÙY CHỌN MỞ RỘNG |
45 |
|
45 |
|
4.1. |
Ngành phụ |
15 |
|
15 |
|
4.2. |
Song ngành |
30 |
|
30 |
|
4.3. |
Song bằng (*) đủ số tín chỉ từ khối lượng chênh lệch trong một chương trình đào tạo ngành khác |
(*) |
|
(*) |
Các chuyên ngành
Sinh viên có thể chọn một trong bốn chuyên ngành sau:
Chuyên ngành Pháp luật và quản lý hành chính trang bị cho sinh viên nền tảng kiến thức vững chắc về hệ thống pháp luật và năng lực thực thi công vụ trong bộ máy nhà nước cũng như các tổ chức, doanh nghiệp. Chương trình chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghiệp vụ thông qua việc xử lý văn thư, quản trị văn phòng số, thẩm định văn bản pháp luật và giải quyết các thủ tục hành chính, tư pháp. Sinh viên được rèn luyện trực tiếp qua các trải nghiệm tập sự khu vực công, từ đó nâng cao năng lực tham mưu, thanh tra và tiếp dân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới, hiện đại hóa nền hành chính minh bạch và hiệu quả.
Năng lực đạt được
Kỹ năng chuyên môn
- Thực hiện nghiệp vụ văn thư lưu trữ và quản trị văn phòng số hiện đại.
- Thẩm tra, thẩm định và kiểm soát tính pháp lý của văn bản quản lý nhà nước.
- Thực hiện chuẩn xác các nghiệp vụ tư pháp, hộ tịch, công chứng và chứng thực.
- Tham mưu, tổng hợp và đề xuất giải pháp trong hoạt động quản lý theo từng ngành, lĩnh vực.
- Thực hiện công tác thanh tra, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định pháp luật.
- Triển khai công tác pháp chế, đảm bảo tuân thủ pháp luật trong hoạt động quản lý hành chính.
Kỹ năng hội nhập
- Giao tiếp hành chính và ứng xử chuẩn mực nơi công sở.
- Khả năng thích ứng với chính phủ điện tử và chuyển đổi số trong khu vực công.
- Tư duy phản biện và giải quyết vấn đề linh hoạt trong thực thi công vụ.
- Đàm phán và thuyết phục trong quá trình tư vấn, hướng dẫn pháp luật.
- Đạo đức công vụ và tinh thần phục vụ cộng đồng.
Chuyên ngành Pháp luật và quản lý văn hoá trang bị cho sinh viên nền tảng kiến thức giao thoa độc đáo giữa khoa học pháp lý và quản trị văn hóa, đáp ứng nhu cầu phát triển mạnh mẽ của nền công nghiệp văn hóa hiện nay. Chương trình không chỉ cung cấp sự hiểu biết sâu sắc về di sản, nghệ thuật, du lịch và văn hóa bản địa, mà còn chú trọng đào tạo khung pháp lý về sở hữu trí tuệ, biển đảo và quản lý nhà nước.
Năng lực đạt được
Kỹ năng chuyên môn
- Tham mưu và thực thi pháp luật trong việc bảo tồn, quản lý di sản văn hóa và văn hóa nghệ thuật.
- Vận dụng pháp luật để quản lý và phát triển môi trường văn hóa du lịch bền vững.
- Khai thác, phát triển các sản phẩm công nghiệp văn hóa gắn liền với công tác bảo hộ sở hữu trí tuệ.
- Phân tích và ứng dụng các giá trị văn hóa dân gian, tộc người Việt Nam vào thực tiễn quản lý.
- Nắm vững khung pháp lý và năng lực quản lý đặc thù đối với văn hóa biển đảo.
- Thành thạo nghiệp vụ văn thư lưu trữ và các công tác quản lý nhà nước theo từng ngành, lĩnh vực.
Kỹ năng hội nhập
- Tư duy sáng tạo trong việc tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa bản địa, đặc biệt trong môi trường du lịch biển.
- Giao tiếp, đàm phán và ứng xử tinh tế trong môi trường đa văn hóa, đa tộc người.
- Khả năng thích ứng linh hoạt và chuyển đổi mượt mà giữa môi trường làm việc của cơ quan nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
- Nhạy bén trong việc bảo vệ bản quyền và tài sản trí tuệ trong kỷ nguyên số.
- Tôn trọng sự đa dạng văn hóa và đề cao đạo đức công vụ.
Chuyên ngành Pháp luật và quản lý giáo dục mang đến cho sinh viên sự kết hợp hoàn hảo giữa nền tảng khoa học pháp lý và kỹ năng quản trị học đường chuyên nghiệp. Chương trình cung cấp cái nhìn toàn diện về hệ thống giáo dục quốc dân, từ các quy định pháp luật về giáo dục đại học, nghề nghiệp đến tâm lý và văn hóa học đường.
Năng lực đạt được
Kỹ năng chuyên môn
- Am hiểu và vận dụng chuẩn xác Luật giáo dục, Luật giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp vào thực tiễn quản trị.
- Tham mưu, tổ chức và thực thi các chính sách quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.
- Xây dựng, triển khai các hoạt động khoa học giáo dục, công tác thanh niên và phong trào trường học hiệu quả.
- Ứng dụng kiến thức tâm lý học vào việc quản lý và xây dựng môi trường văn hóa giáo dục lành mạnh.
- Thành thạo nghiệp vụ văn thư lưu trữ và công tác hành chính trong các cơ quan quản lý hoặc cơ sở đào tạo.
- Nắm bắt sự khác biệt trong quy trình vận hành, quản lý giữa các cơ sở giáo dục công lập và tư thục thông qua trải nghiệm thực tiễn.
Kỹ năng hội nhập
- Giao tiếp sư phạm chuẩn mực, xử lý khéo léo các mối quan hệ trong môi trường học đường.
- Khả năng thấu cảm và tư duy nhạy bén trong việc nắm bắt, giải quyết các vấn đề tâm lý học sinh, sinh viên.
- Năng lực thích ứng linh hoạt với các xu hướng đổi mới giáo dục và chuyển đổi số trong quản lý nhà trường.
- Tư duy phản biện và năng lực lập kế hoạch chiến lược phát triển cho các tổ chức giáo dục.
- Khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm và điều phối các hoạt động phát triển cộng đồng.
Chuyên ngành Quản trị công và chính sách kinh tế mang đến môi trường học tập chuẩn quốc tế với 100% chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh. Sự kết hợp giữa nền tảng quản trị công hiện đại và tư duy hoạch định kinh tế vĩ mô giúp sinh viên nắm bắt sâu sắc các nguyên tắc quản trị nhà nước, quyền con người gắn liền với chính sách kinh tế và các xu hướng vận hành của nền kinh tế số.
Năng lực đạt được
Kỹ năng chuyên môn
- Phân tích, đánh giá và hoạch định chính sách kinh tế gắn liền với quyền con người và nguyên tắc quản trị tốt.
- Ứng dụng hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems) vào việc đề xuất chính sách trong kỷ nguyên kinh tế số.
- Tổ chức và thực thi hiệu quả các công tác quản trị văn phòng, quản trị nhân sự và hành vi tổ chức (Organizational Behavior).
- Vận dụng tâm lý học quản lý (Managerial Psychology) và quản trị chiến lược để tối ưu hóa hoạt động của tổ chức.
- Quản lý dự án (Project Management) và trực tiếp thực hiện các dự án nghiên cứu chuyên ngành mang tính ứng dụng cao.
- Đảm bảo đạo đức nghề nghiệp và đạo đức công vụ trong mọi hoạt động quản lý (Professional Ethics and Public Service Ethics).
Kỹ năng hội nhập
- Sử dụng tiếng Anh lưu loát, chuyên nghiệp trong giao tiếp, nghiên cứu và làm việc chuyên môn học thuật.
- Tư duy phản biện, nhạy bén với các biến động của kinh tế toàn cầu và xu hướng chuyển đổi số.
- Kỹ năng lãnh đạo, làm việc nhóm và điều phối các nguồn lực hiệu quả trong môi trường đa văn hóa.
- Khả năng thích ứng cao với các tiêu chuẩn quản lý công quốc tế và sự thay đổi của khu vực công hiện đại.
Phương pháp học
Học tập dựa trên tình huống (case study)
Sinh viên phân tích các tình huống quản lý thực tế, từ đó rèn luyện kỹ năng nhận diện vấn đề, đưa ra giải pháp và ra quyết định trong các tình huống phức tạp.
Thảo luận nhóm và thuyết trình
Sinh viên thường xuyên tham gia các buổi thảo luận nhóm, thuyết trình về các chủ đề liên quan đến quản lý nhà nước, phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và thuyết phục.
Nghiên cứu khoa học
Sinh viên được khuyến khích tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, khảo sát thực tế, từ đó nâng cao khả năng phân tích và tổng hợp thông tin.
Thực tập, kiến tập
Sinh viên kiến tập, thực tập tại các cơ quan nhà nước, tiếp cận với môi trường làm việc thực tế và học hỏi kinh nghiệm từ các nhà quản lý, lãnh đạo.
Năng lực đạt được
Kỹ năng chuyên môn
- Áp dụng được kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, lịch sử, văn hóa, và truyền thống dân tộc vào việc phân tích và thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước và dịch vụ công.
- Vận dụng được kiến thức lý thuyết toàn diện và thực tiễn cơ bản về quản lý nhà nước, chính sách công, và pháp luật để phân tích và giải quyết các vấn đề quản lý hành chính.
Kỹ năng hội nhập
- Phát triển khả năng giao tiếp và tương tác hiệu quả, thân thiện trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, bao gồm giao tiếp văn bản, phi văn bản, và hợp tác đa ngành.
- Có kỹ năng tóm tắt, phân tích, tổng hợp, và đánh giá dữ liệu, thông tin, quy định pháp luật, và chính sách công để phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong quản lý nhà nước.
- Có kỹ năng phản biện, diễn đạt, và trình bày bằng lời nói hoặc văn bản các quan điểm, lập luận, và giải pháp quản lý nhà nước, đồng thời biết soạn thảo các văn bản hành chính và chính sách công.
- Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; có năng lực ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, tra cứu thông tin, và đáp ứng yêu cầu năng lực số theo quy định hiện hành.
Cơ hội nghề nghiệp
- Chuyên viên quản lý nhà nước: Làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập ở các cấp (xã, huyện, tỉnh, trung ương), thực hiện công việc liên quan đến soạn thảo, tham mưu, và triển khai chính sách.
- Chuyên viên hỗ trợ công tác pháp chế: Công tác tại các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, doanh nghiệp hoặc tổ chức phi chính phủ, đảm nhiệm việc tư vấn, soạn thảo văn bản pháp lý, và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật trong các hoạt động tổ chức.
- Chuyên viên hành chính: Phụ trách công tác hành chính – văn phòng tại các cơ quan nhà nước và các tổ chức lớn, thực hiện việc quản lý hồ sơ, quy trình và thủ tục hành chính, cải tiến quy trình làm việc.
- Chuyên viên quản lý: Làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, hoặc các tổ chức lớn, chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân sự, đánh giá hiệu suất làm việc và xây dựng chính sách quản lý nhân sự hiệu quả nhằm đảm bảo bộ máy tổ chức hoạt động đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu: Tham gia giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu tại các trường đại học, cơ sở giáo dục hoặc viện nghiên cứu, tập trung vào lĩnh vực quản lý nhà nước và chính sách công.
- Chuyên viên dự án phát triển: Tham gia các dự án phát triển tại các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, hoặc các cơ quan phát triển của chính phủ, đóng góp vào việc triển khai các chương trình nâng cao năng lực quản lý nhà nước và phát triển cộng đồng.
- Tư vấn viên chính sách và pháp lý: Thực hiện tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình tuân thủ pháp luật và thực hiện các quy trình quản lý nhà nước.