Ngành Quản lý văn hóa
Mã ngành
7229042
Thời gian học
3,5 năm
Số tín chỉ
130
Điểm mạnh chương trình
Chương trình đào tạo gắn với thực tiễn văn hóa – sáng tạo
Chương trình được xây dựng theo định hướng ứng dụng, gắn với nhu cầu thực tế của lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, du lịch và công nghiệp sáng tạo. Sinh viên được tiếp cận các mô hình quản lý văn hóa hiện đại, từ thiết chế văn hóa, sự kiện nghệ thuật đến các dự án cộng đồng và kinh tế sáng tạo.
Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm thực tiễn
Sinh viên được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên có chuyên môn sâu trong lĩnh vực văn hóa – xã hội, từng tham gia nghiên cứu, tổ chức sự kiện, dự án văn hóa và hoạt động cộng đồng, giúp kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành nghề nghiệp.
Học tập thông qua trải nghiệm thực tế
Chương trình chú trọng các hoạt động trải nghiệm như tham quan, khảo sát, thực hành tổ chức sự kiện, tham gia dự án văn hóa – nghệ thuật và hoạt động cộng đồng. Sinh viên được trực tiếp tham gia vào quá trình tổ chức, quản lý và vận hành các hoạt động văn hóa thực tế.
Phát triển kỹ năng mềm và tư duy liên ngành
Sinh viên được rèn luyện kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, lập kế hoạch, quản lý dự án và làm việc nhóm. Đồng thời, chương trình tích hợp tư duy liên ngành giữa văn hóa – du lịch – truyền thông – kinh tế sáng tạo, mở rộng cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
Lộ trình học
Học kỳ 1
- Triết học Mác – Lênin
- Pháp luật và đời sống
- Kỹ năng số
- Ngoại ngữ 1
- Nhập môn quản lý và quản lý nhà nước
Học kỳ 2
- Kinh tế chính trị Mác – Lênin
- Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam
- Ngoại ngữ 2
- Ngoại ngữ 3
- Văn hoá học nhập môn
- Mỹ học và nghệ thuật học
Học kỳ 3
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Ngoại ngữ 4
- Phương pháp nghiên cứu văn hoá
- Xã hội học và tâm lý học văn hoá
- Cơ sở văn hoá Việt Nam
Học kỳ 4
- Giáo dục thể chất
- Giáo dục Quốc phòng – An ninh
- Ngoại ngữ 5
- Chính sách và pháp luật văn hoá
- Thiết chế văn hoá và quản lý văn hoá nghệ thuật
Học kỳ 5
- Ngoại ngữ 6
- Công nghiệp giải trí và truyền thông
- Kinh tế sáng tạo và công nghiệp văn hoá
- Văn hoá báo chí và truyền thông
- Marketing văn hoá và phát triển cộng đồng
- Đề án cơ sở
Học kỳ 6
- Văn hoá dân gian và tộc người Việt Nam
- Tín ngưỡng và tôn giáo Việt Nam
- Văn hoá biển đảo Việt Nam
- Thực tập nhận thức
Học kỳ 7
- Môn chuyên ngành 1
- Quản lý nghệ sĩ và tài năng
- Luật bản quyền và sở hữu trí tuệ
Học kỳ 8
- Môn chuyên ngành 2
- Kinh tế và quản lý di sản văn hoá
- Pháp luật du lịch và văn hoá du lịch
Học kỳ 9
- Môn chuyên ngành 3
- Thiết kế ý tưởng và kịch bản sự kiện
- Tổ chức và quản trị rủi ro sự kiện
Học kỳ 10
- Đề án chuyên ngành
- Thực tập nghề nghiệp
Học kỳ 11
- Thực tập/Khoá luận tốt nghiệp
|
C |
Khối kiến thức |
Số tín chỉ |
||
|
Tổng cộng |
Bắt buộc |
Tự chọn |
||
|
1 |
GIÁO DỤC TỔNG QUÁT |
53 |
41 |
12 |
|
1.1. |
Kiến thức và kỹ năng khai phóng |
15 |
6 |
9 |
|
1.2. |
Ngoại ngữ |
18 |
18 |
|
|
1.3. |
Chính trị |
11 |
11 |
|
|
1.4. |
Thể chất và quốc phòng |
9 |
6 |
3 |
|
2 |
NGÀNH |
71 |
65 |
6 |
|
2.1. |
Cơ sở ngành |
24 |
24 |
|
|
2.2. |
Cốt lõi ngành |
29 |
29 |
|
|
2.3. |
Chuyên ngành |
12 |
12 |
|
|
2.4. |
Lựa chọn liên ngành |
6 |
|
6 |
|
3 |
TỐT NGHIỆP |
6 |
|
6 |
|
|
TỔNG SỐ TÍN CHỈ |
130 |
106 |
24 |
|
4 |
TÙY CHỌN MỞ RỘNG |
45 |
|
45 |
|
4.1. |
Song ngành |
30 |
|
30 |
|
4.2. |
Ngành phụ |
15 |
|
15 |
Chuyên ngành
Sinh viên có thể chọn một trong ba chuyên ngành sau:
Cung cấp kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về quản lý hoạt động nghệ thuật, công nghiệp giải trí và các mô hình tổ chức sáng tạo, giúp sinh viên đủ năng lực tham gia vào các dự án nghệ thuật, sản xuất chương trình và quản lý tài năng trong môi trường văn hoá – giải trí hiện đại.
Năng lực đạt được
Kỹ năng chuyên môn
- Quản lý nghệ sĩ, tài năng và sản phẩm nghệ thuật
- Tổ chức, điều phối và sản xuất chương trình nghệ thuật – giải trí
- Quản trị quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền trong lĩnh vực sáng tạo
- Quản lý hoạt động truyền thông và quan hệ công chúng trong sự kiện nghệ thuật
Kỹ năng hội nhập
- Làm việc trong môi trường sáng tạo, đa văn hoá và quốc tế
- Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và làm việc nhóm
- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực nghệ thuật và truyền thông
- Có khả năng tự học, cập nhật xu hướng công nghiệp giải trí và kinh tế sáng tạo
Cung cấp kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về quản lý, bảo tồn và khai thác giá trị di sản văn hoá gắn với phát triển du lịch, giúp sinh viên đủ năng lực tham gia vào các hoạt động quản lý di sản, phát triển sản phẩm du lịch văn hoá và làm việc trong lĩnh vực du lịch bền vững.
Năng lực đạt được
Kỹ năng chuyên môn
- Quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá
- Thiết kế và phát triển sản phẩm du lịch văn hoá
- Ứng dụng pháp luật trong quản lý di sản và du lịch
- Phân tích và tổ chức hoạt động du lịch văn hoá cộng đồng
Kỹ năng hội nhập
- Làm việc trong môi trường du lịch quốc tế và liên ngành
- Kỹ năng giao tiếp và hướng dẫn du khách bằng ngoại ngữ
- Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong bảo tồn văn hoá
- Có khả năng tự học và thích ứng với xu hướng du lịch bền vững
Cung cấp kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về tổ chức, điều phối và quản lý sự kiện văn hoá – nghệ thuật, lễ hội và các hoạt động cộng đồng, giúp sinh viên đủ năng lực tham gia vào các dự án tổ chức sự kiện chuyên nghiệp trong môi trường thực tiễn.
Năng lực đạt được
Kỹ năng chuyên môn
- Thiết kế ý tưởng, kịch bản và quy trình tổ chức sự kiện
- Quản lý tài chính, tài trợ và vận hành sự kiện
- Tổ chức và điều phối lễ hội, chương trình văn hoá – nghệ thuật
- Quản trị rủi ro và xử lý tình huống trong sự kiện thực tế
Kỹ năng hội nhập
- Kỹ năng giao tiếp, đàm phán và phối hợp với đối tác
- Sử dụng công cụ truyền thông và công nghệ trong tổ chức sự kiện
- Có khả năng tự học và cập nhật xu hướng tổ chức sự kiện hiện đại
Phương pháp học
Học qua dự án (Project-based learning)
Sinh viên tham gia xây dựng và triển khai các dự án văn hóa – nghệ thuật thực tế như tổ chức sự kiện, hoạt động cộng đồng, truyền thông văn hóa hoặc phát triển sản phẩm sáng tạo. Qua đó, người học hình thành kỹ năng quản lý, điều phối và giải quyết vấn đề trong môi trường thực tiễn.
Học qua trải nghiệm thực tế
Chương trình tăng cường các hoạt động khảo sát thực địa tại bảo tàng, di tích, trung tâm văn hóa, lễ hội và doanh nghiệp sáng tạo. Sinh viên được tiếp cận trực tiếp môi trường nghề nghiệp để hiểu rõ cách vận hành và tổ chức các hoạt động văn hóa.
Lớp học tương tác và thảo luận (Flipped Classroom)
Sinh viên chủ động nghiên cứu tài liệu trước giờ học, sau đó tham gia thảo luận, phân tích tình huống và phản biện trên lớp. Giảng viên đóng vai trò hướng dẫn, định hướng và hỗ trợ phát triển tư duy phản biện và tư duy liên ngành.
Cơ hội nghề nghiệp
- Cán bộ, chuyên viên quản lý văn hóa tại Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch, trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, khu di tích
- Chuyên viên tổ chức sự kiện văn hóa – nghệ thuật, lễ hội, chương trình cộng đồng
- Quản lý hoạt động văn hóa tại khu du lịch, điểm đến, doanh nghiệp dịch vụ và khu nghỉ dưỡng
- Chuyên viên truyền thông, PR và marketing trong lĩnh vực văn hóa – nghệ thuật và du lịch
- Điều phối viên dự án văn hóa, nghệ thuật, phát triển cộng đồng tại các tổ chức xã hội, NGO
- Giám tuyển nội dung văn hóa, quản lý dự án sáng tạo và sản xuất nội dung số
- Khởi nghiệp trong lĩnh vực tổ chức sự kiện, không gian sáng tạo, du lịch văn hóa và dịch vụ văn hóa nghệ thuật